Trong những năm gần đây, tình hình tai nạn giao thông ở VN hết sức nghiêm trọng. Nguyên nhân chủ yếu là do các tài xế đi ẩu, sử dụng ma túy, thuốc kích thích... Để siết chặt và đảm bảo an toàn giao thông cho mọi người. Tất cả các tài xế chuyên nghiệp phải được khám sức khỏe định kỳ hàng năm. Quy định về Khám sức khỏe định kỳ cho lái xe được ghi rõ trong Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT, của liên Bộ Y Tế và Bộ GTVT.
Người lái xe ô tô khi đăng ký khám sức khỏe định kỳ tại cơ sở y tế đủ điều kiện KSK lái xe, bắt buộc phải thực hiện danh mục khám sau đây:
Khám sức khỏe định kỳ cho người lái xe
Quy định về khám sức khỏe định kỳ cho lái xe
![]() |
| Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT |
Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT của liên Bộ Y Tế - Bộ GTVT quy định về đối tượng áp dụng, bao gồm: Người lái xe, người sử dụng lao động lái xe ô tô, các cơ sở y tế thực hiện khám sức khỏe cho người lái xe và các cơ quan, tổ chức cá nhân liên quan.
Việc khám sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ cho người lái xe chỉ được thực hiện tại cơ sở có giấy phép khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
Việc khám sức khỏe định kỳ chỉ áp dụng với người lái xe ô tô chuyên nghiệp (người làm nghề lái xe ô tô) theo quy định của pháp luật về lao động.
Các tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe
Tiêu chuẩn sức khỏe cho người lái xe hạng A1
Người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe hạng A1:
- Đang rối loạn tâm thần cấp. Hoặc rối loạn tâm thần mạn tính không điều khiển được hành vi.
- Liệt vận động từ hai chi trở lên.
- Thị lực nhìn xa hai mắt : < 4/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính). Nếu còn một mắt, thị lực < 4/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính). Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây.
- Cụt hoặc mất chức năng 01 bàn tay hoặc 01 bàn chân. Một trong các chi còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng)
- Sử dụng các chất ma túy. Sử dụng chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định.
Tiêu chuẩn sức khỏe cho người lái xe hạng B1
Người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe hạng B1:
- Rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn, nhưng chưa đủ 06 tháng. Hoặc rối loạn tâm thần mãn tính không điều khiển được hành vi.
- Động kinh còn cơn động kinh trong vòng 24 tháng gần nhất (không / có dùng thuốc điều trị). Liệt vận động từ hai chi trở lên. Rối loạn cảm giác sâu. Hội chứng ngoại tháp. Chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý.
- Thị lực nhìn xa hai mắt: < 5/10 kể cả điều chỉnh bằng kính. Nếu còn một mắt, thị lực < 5/10 kể cả điều chỉnh bằng kính. Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: Đỏ, vàng, xanh lá cây. Song thị kể cả có điều chỉnh bằng lăng kính.
- Block nhĩ thất độ II hoặc có nhịp chậm kèm theo các triệu chứng lâm sàng (kể cả đã được điều trị nhưng không ổn định). Suy tim độ III trở lên (phân loại theo Hiệp hội tim mạch New York - NYHA).
- Các bệnh tật gây khó thở mức độ III trở lên (theo phân loại mMRC)
- Cụt hoặc mất chức năng 01 bàn tay hoặc 01 bàn chân. Một trong các chi còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng).
- Sử dụng các chất ma túy. Sử dụng chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định.
Tiêu chuẩn sức khỏe cho người lái xe hạng A2, A3, A4, B2, C, D, E, FB2, FC, FD, FE
Người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe hạng A2, A3, A4, B2, C, D, E, FB2, FC, FD, FE:
- Rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 24 tháng. Rối loạn tâm thần mãn tính.
- Động kinh. Liệt vận động 01 chi trở lên. Hội chứng ngoại tháp. Rối loạn cảm giác nông hoặc rối loạn cảm giác sâu. Chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý.
- Thị lực nhìn xa từng mắt: mắt tốt < 8/10 hoặc mắt kém < 5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính). Tật khúc xạ có số kính: > +5 diop hoặc > - 8 diop. Thị trường ngang hai mắt (chiều mũi - thái dương): < 160 độ, mở rộng về bên phải < 70 độ, mở rộng về bên trái < 70 độ. Thị trường đứng (chiều trên dưới) trên, dưới đường ngang: < 30 độ. Bán manh, ám điểm góc. Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây. Song thị. Các bệnh chói sáng. Quáng gà.
- Thính lực ở tai tốt hơn: nói thường < 4m (kể cả sử dụng máy trợ thính); Hoặc nghe tiếng nói thầm tối thiểu (ở tai tốt hơn) <= 1.5m (kể cả sử dụng máy trợ thính).
- Bệnh tăng HA khi có điều trị mà HA tối đa > = 180 mmHg và/ hoặc HA tối thiểu > = 100 mmHg. HA thấp (HA tối đa < 90 mmHg) kèm theo có các triệu chứng như chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ hoặc ngất xỉu. Bệnh viêm tắc mạch, dị dạng mạch máu biểu hiện lâm sàng ảnh hưởng đến khả năng thao tác vận hành lái xe ô tô. Các rối loạn nhịp: nhịp nhanh trên thất, nhịp nhanh thất, cuồng nhĩ, rung nhĩ, nhịp nhanh nhĩ và nhịp nhanh xoang > 120 chu kỳ / phút, đã điều trị nhưng chưa ổn định. Ngoại tâm thu thất ở người có bệnh tim thực tổn và / hoặc từ độ III trở lên theo phân loại của Lown. Block nhĩ thất độ II hoặc có nhịp chậm kèm theo các triệu chứng lâm sàng (kể cả đã được điều trị nhưng không ổn định). Cơn đau thắt ngực do bệnh lý mạch vành. Ghép tim. Sau can thiệp tái thông mạch vành. Suy tim độ II trở lên (theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York - NYHA).
- Các bệnh, tật gây khó thở mức độ II trở lên (theo phân loại của mMRC). Hen phế quản kiểm soát một phần hoặc không kiểm soát. Lao phổi đang giai đoạn lây nhiễm.
- Cứng / dính một khớp lớn. Khớp giả ở một vị trí các xương lớn. Gù, vẹo cột sống quá mức gây ưỡn cột sống; cứng / dính cột sống ảnh hưởng tới chức năng vận động. Chiều dài tuyệt đối giữa hai chi trên hoặc hai chi dưới có chênh lệch từ 5 cm trở lên mà không có dụng cụ hỗ trợ. Cụt hoặc mất chức năng 02 ngón tay của 01 bàn tay trở lên, hoặc mất chức năng 01 bàn chân trở lên.
- Đái tháo đường (tiểu đường) có tiền sử hôn mê do đái tháo đường trong vòng 01 tháng.
- Sử dụng các chất ma túy. Sử dụng các chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định. Sử dụng các thuốc điều trị làm ảnh hưởng đến khả năng thức tỉnh. Lạm dụng các chất kích thần (dạng Amphetamine, Cocaine), chất gây ảo giác.
Mẫu sổ khám sức khỏe định kỳ của người lái xe ô tô
Mẫu sổ khám sức khỏe định kỳ của người lái xe ô tô được ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số: 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT ngày 21 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y Tế và Bộ trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải.
Dịch vụ khám sức khỏe định kỳ cho người lái xe
Danh mục khám sức khỏe định kỳ cho người lái xe ô tô
Người lái xe ô tô khi đăng ký khám sức khỏe định kỳ tại cơ sở y tế đủ điều kiện KSK lái xe, bắt buộc phải thực hiện danh mục khám sau đây:
- Khám tâm thần
- Khám thần kinh
- Khám mắt
- Khám Tai - mũi - họng
- Khám tim mạch
- Khám hô hấp
- Khám cơ xương khớp
- Khám nội tiết
- Khám thai sản
- Xét nghiệm ma túy (test morphin / heroin; test Amphetamin; test Methamphetamin; test Cần sa (marjuana)
- Xét nghiệm nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở.
Nơi khám sức khỏe định kỳ cho người lái xe ô tô
Để thực hiện các chương trình khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho các tài xế ô tô. Bạn chỉ cần đăng ký với VIET HEALTHLINE, chúng tôi sẽ thực hiện các dịch vụ khám sức khỏe theo yêu cầu của khách hàng.
Dịch vụ khám sức khỏe nhanh chóng - Hồ sơ hoàn thiện theo chuẩn mẫu của thông tư liên tịch 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT - Chi phí hợp lý - Kết quả chính xác.
VIET HEALTHLINEĐ/c: 246 Phố Huế - Q. Hai Bà Trưng - Hà Nội
https://viethealthline.blogspot.com
http://viethealthline.over-blog.com
Hotline: 039.9613577 (liên hệ để làm hợp đồng - lấy mã ưu đãi)
Email: viethealthline@gmail.com
Xem thêm:




Quy định về giấy khám sức khỏe:
Trả lờiXóahttps://www.dayhoclaixeoto.com/giay-kham-suc-khoe.html